Danh Sách Các Quận Huyện Hà Nội 2021 [Update 1h trước]

Chắc hẳn bạn đã nghe nhiều về cái tên Hà Nội – Thủ đô hơn 1000 năm tuổi của đất nước. Không chỉ nổi tiếng với lịch sử lâu đời mà nơi đây đa dạng bởi văn hóa mang đậm bản sắc dân tộc. Đó còn là niềm tự hảo của dân tộc, là bộ mặt của cả đất nước với bạn bè quốc tế. Tuy nhiên, công nghiệp hóa hiện đại hóa thành phố sẽ ưu tiên đầu tư mở rộng khu vực đô thị, xây dựng hạ tầng khung, hạ tầng xã hội,…. Điều này khiến nơi đây thay đổi nhanh chóng đặc biệt là khu vực các quận huyện. Hãy cùng Top10 Việt Nam tìm hiểu xem các quận huyện Hà Nội hiện nay được phân chia như thế nào.

Bản đồ hành chính Tp Hà Nội

Phân bố dân số ở thành phố Hà Nội cũng không đều và có sự khác biệt lớn giữa các quận huyện Hà Nội. Vị trí địa lý Hà Nội cách TP cảng Hải Phòng 120 km, cách TP Nam Định 87 km tạo thành 3 cực chính của Đồng bằng sông Hồng. Tính đến thời điểm hiện tại, quy hoạch TP Hà Nội có 30 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm 12 quận, 1 thị xã và 17 huyện. Và mã bưu điện của Hà Nội là từ 10000 đến 14000

Bản đồ quận huyên Hà Nội
Bản đồ hành chính quận huyện Hà Nội
  • 12 Quận: Hoàn Kiếm, Đống Đa, Ba Đình, Hai Bà Trưng, Hoàng Mai, Thanh Xuân, Long Biên, Nam Từ Liêm, Bắc Từ Liêm, Tây Hồ, Cầu Giấy, Hà Đông.
  • 1 Thị xã: Thị xã Sơn Tây.
  • 17 Huyện: Ba Vì, Chương Mỹ, Phúc Thọ, Đan Phượng, Đông Anh, Gia Lâm, Hoài Đức, Mê Linh, Mỹ Đức, Phú Xuyên, Quốc Oai, Sóc Sơn, Thạch Thất, Thanh Oai, Thường Tín, Ứng Hòa, Thanh Trì.

Danh sách các quận huyện Hà Nội mới nhất 2021

STT Thể loại hành chính Tên gọi Thủ phủ Diện tích (km2) Dân số (người) Mật độ dân số (người/km2) Đơn vị hành chính cấp xã – phường – thị trấn
1 Quận Ba Đình 9,3 225.900 24.290 14 phường: Cống Vị, Điện Biên, Đội Cấn, Giảng Võ, Kim Mã, Liễu Giai, Ngọc Hà, Ngọc Khánh, Nguyễn Trung Trực, Phúc Xá, Quán Thánh, Thành Công, Trúc Bạch và Vĩnh Phúc
2 Quận Bắc Từ Liên 43,35 320.414 7.377 13 phường: Cổ Nhuế 1, Cổ Nhuế 2, Đông Ngạc, Đức Thắng, Liên Mạc, Minh Khai, Phú Diễn, Phúc Diễn, Tây Tựu, Thượng Cát, Thụy Phương, Xuân Đỉnh, Xuân Tảo
3 Quận Cầu Giấy 12,0 225.600 18.800 8 phường: Nghĩa Đô, Quan Hoa, Dịch Vọng, Dịch Vọng Hậu, Trung Hòa, Nghĩa Tân, Mai Dịch, Yên Hòa
4 Quận Đống Đa 10,2 370.100 36.284 21 phường: Văn Miếu, Quốc Tử Giám, Hàng Bột, Nam Đồng, Trung Liệt, Khâm Thiên, Phương Liên, Phương Mai, Khương Thượng, Ngã Tư Sở, Láng Thượng, Cát Linh, Văn Chương, Ô Chợ Dừa, Quang Trung, Thổ Quan, Trung Phụng, Kim Liên, Trung Tự, Thịnh Quang, Láng Hạ
5 Quận Hà Đông 47,9 198.700 4.149 17 phường: Quang Trung, Nguyễn Trãi, Hà Cầu, Vạn Phúc, Phúc La, Yết Kiêu, Mộ Lao, Văn Quán, La Khê, Phú La, Kiến Hưng, Yên Nghĩa, Phú Lương, Phú Lãm, Dương Nội, Biên Giang, Đồng Mai
6 Quận Hà Bà Trưng 9,6 284.615 284.615 20 phường: Nguyễn Du, Bùi Thị Xuân, Ngô Thì Nhậm, Đồng Nhân, Bạch Đằng, Thanh Nhàn, Bách Khoa, Vĩnh Tuy, Trương Định, Lê Đại Hành, Phố Huế, Phạm Đình Hổ, Đống Mác, Thanh Lương, Cầu Dền, Bạch Mai, Quỳnh Mai, Minh Khai, Đồng Tâm, Quỳnh Lôi
7 Quận Hoàn Kiếm 5,3 147.300 27.792 18 phường: Chương Dương Độ, Cửa Đông, Cửa Nam, Đồng Xuân, Hàng Bạc, Hàng Bài, Hàng Bồ, Hàng Bông, Hàng Buồm, Hàng Đào, Hàng Gai, Hàng Mã, Hàng Trống, Lý Thái Tổ, Phan Chu Trinh, Phúc Tân, Trần Hưng Đạo, Tràng Tiền.
8 Quận Hoàng Mai 40,2 335.500 8.346 14 phường: Định Công, Đại Kim, Giáp Bát, Hoàng Liệt, Hoàng Văn Thụ, Lĩnh Nam, Mai Động, Tân Mai, Thanh Trì, Thịnh Liệt, Trần Phú, Tương Mai, Vĩnh Hưng, Yên Sở
9 Quận Long Biên 60,4 226.900 3.757 14 phường: Bồ Đề, Gia Thụy, Cự Khối, Đức Giang, Giang Biên, Long Biên, Ngọc Lâm, Ngọc Thụy, Phúc Đồng, Phúc Lợi, Sài Đồng, Thạch Bàn, Thượng Thanh và Việt Hưng
10 Quận Nam Từ Liêm 32,2736 232.894 7.234 10 phường: Cầu Diễn, Đại Mỗ, Mễ Trì, Mỹ Đình 1, Mỹ Đình 2, Phú Đô, Phương Canh, Tây Mỗ, Trung Văn, Xuân Phương
11 Quận Tây Hồ 24,0 130.600 5.442 8 phường: Bưởi, Thụy Khuê, Yên Phụ, Tứ Liên, Nhật Tân, Quảng An, Xuân La và Phú Thượng
12 Quận Thanh Xuân 9,1 223.700 24.583 11 phường: Hạ Đình, Kim Giang, Khương Đình, Khương Mai, Khương Trung, Nhân Chính, Phương Liệt, Thanh Xuân Bắc, Thanh Xuân Nam, Thanh Xuân Trung, Thượng Đình
13 Thị Xã Sơn Tây 113,5 182.000 1.604 9 phường: Lê Lợi, Quang Trung, Phú Thịnh, Ngô Quyền, Sơn Lộc, Xuân Khanh, Trung Hưng, Viên Sơn, Trung Sơn Trầm.

6 xã: Đường Lâm, Thanh Mỹ, Xuân Sơn, Kim Sơn, Sơn Đông, Cổ Đông

14 Huyện Ba Vì Tây Đằng 424 265.000 625 1 Thị trấn: Tây Đằng

30 xã: Ba Trại, Ba Vì, Cẩm Lĩnh, Cam Thượng, Châu Sơn, Chu Minh, Cổ Đô, Đông Quang, Đồng Thái, Khánh Thượng, Minh Châu, Minh Quang, Phong Vân, Phú Châu, Phú Cường, Phú Đông, Phú Phương, Phú Sơn, Sơn Đà, Tản Hồng, Tản Lĩnh, Thái Hòa, Thuần Mỹ, Thụy An, Tiên Phong, Tòng Bạt, Vân Hòa, Vạn Thắng, Vật Lại, Yên Bài

15 Huyện Chương Mỹ Chúc Sơn 232,3 286.400 1.233 2 Thị trấn: Chúc Sơn & Xuân Mai

31 xã: Đại Yên, Đông Phương Yên, Đông Sơn, Đồng Lạc, Đồng Phú, Hòa Chính, Hoàng Diệu, Hoàng Văn Thụ, Hồng Phong, Hợp Đồng, Hữu Văn, Lam Điền, Mỹ Lương, Nam Phương Tiến, Ngọc Hòa, Ngọc Sơn, Phú Nam An, Phú Nghĩa, Phụng Châu, Quảng Bị, Tân Tiến, Thanh Bình, Thụy Hương, Thủy Xuân Tiên, Thượng Vực, Tiên Phương, Tốt Động, Trần Phú, Trung Hòa, Trường Yên, Văn Võ

16 Huyện Đan Phượng Phùng 78 142.068 1.851 1 thị trấn: Phùng

15 xã: Đan Phượng, Đồng Tháp, Hạ Mỗ, Hồng Hà, Liên Hà, Liên Hồng, Liên Trung, Phương Đình, Song Phượng, Tân Hội, Tân Lập, Thọ An, Thọ Xuân, Thượng Mỗ, Trung Châu.

17 Huyện Đông Anh Đông Anh 182,3 330.595 1.813 1 Thị trấn: Đông Anh

23 xã: Bắc Hồng, Cổ Loa, Dục Tú, Đại Mạch, Đông Hội, Hải Bối, Kim Chung, Kim Nỗ, Liên Hà, Mai Lâm, Nam Hồng, Nguyên Khê, Tầm Xá, Thụy Lâm, Tiên Dương, Uy Nỗ, Vân Hà, Vân Nội, Việt Hùng, Võng La, Xuân Canh, Xuân Nộn, Vĩnh Ngọc

18 Huyện Gia Lâm Châu Quỳ 114,79 243.957 2.756 2 Thị trấn: Trâu Quỳ & Yên Viên

20 xã: Bát Tràng, Cổ Bi, Đa Tốn, Đặng Xá, Đình Xuyên, Đông Dư, Dương Hà, Dương Quang, Dương Xá, Kiêu Kỵ, Kim Lan, Kim Sơn, Lệ Chi, Ninh Hiệp, Phù Đổng, Phú Thị, Trung Mầu, Văn Đức, Yên Thường, Yên Viên

19 Huyện Hòa Đức Trạm Trôi 84,93 262.943 3.096 1 thị trấn: Trạm Trôi

19 xã:  An Khánh, An Thượng, Cát Quế, Đắc Sở, Di Trạch, Đông La, Đức Giang, Đức Thượng, Dương Liễu, Kim Chung, La Phù, Lại Yên, Minh Khai, Sơn Đồng, Song Phương, Tiền Yên, Vân Canh, Vân Côn, Yên Sở.

20 Huyện Mê Linh Mê Linh 140 190.000 1.357 2 thị trấn: Chi Đông, Quang Minh

16 xã: Chu Phan, Đại Thịnh (huyện lỵ), Hoàng Kim, Kim Hoa, Liên Mạc, Mê Linh, Tam Đồng, Thạch Đà, Thanh Lâm, Tiền Phong, Tiến Thắng, Tiến Thịnh, Tráng Việt, Tự Lập, Vạn Yên, Văn Khê.

21 Huyện Mỹ Đức Đại Nghĩa 230,0 170.000 740  1 Thị trấn:Đại Nghĩa

21 xã: An Mỹ, An Phú, An Tiến, Bột Xuyên, Đại Hưng, Đốc Tín, Đồng Tâm, Hồng Sơn, Hợp Thanh, Hợp Tiến, Hùng Tiến, Hương Sơn, Lê Thanh, Mỹ Thành, Phù Lưu Tế, Phúc Lâm, Phùng Xá, Thượng Lâm, Tuy Lai, Vạn Kim, Xuy Xá

22 Huyện Phú Xuyên Phú Xuyên 170,8 186.452 1.092 2 thị trấn: Thị trấn Phú Xuyên, thị trấn Phú Minh

26 xã: Hồng Minh, Tri Trung, Hoàng Long, Phú Túc, Văn Hoàng, Quang Trung, Đại Thắng, Phượng Dực, Chuyên Mỹ, Tân Dân, Sơn Hà, Nam Phong, Nam Triều, Thụy Phú, Văn Nhân, Khai Thái, Bạch Hạ, Minh Tân, Quang Lãng, Châu Can, Phú Yên, Phúc Tiến, Hồng Thái, Vân Từ, Đại Xuyên, Tri Thủy

23 Huyện Phúc Thọ Phúc Thọ 117 154.800 1.368 1 thị trấn: Phúc Thọ

20 xã: Hát Môn, Hiệp Thuận, Liên Hiệp, Long Xuyên, Ngọc Tảo, Phúc Hòa, Phụng Thượng, Sen Phương, Tam Hiệp, Tam Thuấn, Thanh Đa, Thọ Lộc, Thượng Cốc, Tích Giang, Trạch Mỹ Lộc, Vân Hà, Vân Nam, Vân Phúc, Võng Xuyên, Xuân Đình.

24 Huyện Quốc Oai Quốc Oai 147,0 163.400 1.112  1 Thị trấn: Quốc Oai

20 xã: Phú Mãn, Phú Cát, Hoà Thạch, Tuyết Nghĩa, Đông Yên, Liệp Tuyết, Ngọc Liệp, Ngọc Mỹ, Cấn Hữu, Nghĩa Hương, Thạch Thán, Đồng Quang, Sài Sơn, Yên Sơn, Phượng Cách, Tân Phú, Đại Thành, Tân Hoà, Cộng Hoà, Đông Xuân

25 Huyện Sóc Sơn Sóc Sơn 306,5 300.000 978 1 Thị trấn: Sóc Sơn

25 xã: Bắc Phú, Bắc Sơn, Đông Xuân, Đức Hòa, Hiền Ninh, Hồng Kỳ, Kim Lũ, Mai Đình, Minh Phú, Minh Trí, Nam Sơn, Phú Cường, Phù Linh, Phù Lỗ, Phú Minh, Quang Tiến, Tân Dân, Tân Hưng, Tân Minh, Thanh Xuân, Tiên Dược, Trung Giã, Việt Long, Xuân Giang, Xuân Thu.

26 Huyện Thạch Thất Liên Quan 202,5 179.060 884 1 thị trấn: Liên Quan

22 xã: Bình Phú, Bình Yên, Cẩm Yên, Cần Kiệm, Canh Nậu, Chàng Sơn, Đại Đồng, Dị Nậu, Đồng Trúc, Hạ Bằng, Hương Ngải, Hữu Bằng, Kim Quan, Lại Thượng, Phú Kim, Phùng Xá, Tân Xã, Thạch Hòa, Thạch Xá, Tiến Xuân, Yên Bình, Yên Trung.

27 Huyện Thanh Oai Kim Bài 123,8 167.300 1.351 1 Thị trấn: Kim Bài

20 xã: Cao Viên, Bích Hòa, Cự Khê, Mỹ Hưng, Tam Hưng, Bình Minh, Thanh Mai, Thanh Cao, Thanh Thùy, Thanh Văn, Đỗ Động, Kim Thư, Kim An, Phương Trung, Dân Hòa, Tân Ước, Liên Châu, Hồng Dương, Cao Dương, Xuân Dương

28 Huyện Thanh Trì Văn Điển 63,17 198.706 3.145  1 Thị trấn: Văn Điển 

15 xã: Thanh Liệt, Đông Mỹ, Yên Mỹ, Duyên Hà, Tam Hiệp, Tứ Hiệp, Ngũ Hiệp, Ngọc Hồi, Vĩnh Quỳnh, Tả Thanh Oai, Đại Áng, Vạn Phúc, Liên Ninh, Hữu Hòa, Tân Triều

29 Huyện Thường Tín Thường Tín 127,6 240.000 1.677  1 Thị Trấn:Thường Tín

28 Xã: Liên Phương, Minh Cường, Nghiêm Xuyên, Nguyễn Trãi, Nhị Khê, Ninh Sở,Quất Động,Tân Minh,Thắng Lợi,Thống Nhất,Thư Phú,Tiền Phong,Tô Hiệu,Tự Nhiên.Vạn Điểm,Văn Bình,Văn Phú,Văn Tự,Vân Tảo,Chương Dương,Dũng Tiến,Duyên Thái,Hà Hồi,Hiền Giang,Hòa Bình,Khánh Hà,Hồng Vân,Lê Lợi

30 Huyện Ứng Hoà Vân Đình 182,83 193.751 1.054 1 thị trấn: Vân Đình

28 xã: Cao Thành, Đại Cường, Đại Hùng, Đội Bình, Đông Lỗ, Đồng Tiến, Đồng Tân, Hoa Sơn, Hòa Lâm, Hòa Nam, Hòa Phú, Hòa Xá, Hồng Quang, Kim Đường, Liên Bạt, Lưu Hoàng, Minh Đức, Phù Lưu, Phương Tú, Quảng Phú Cầu, Sơn Công, Tảo Dương Văn, Trầm Lộng, Trung Tú, Trường Thịnh, Vạn Thái, Viên An, Viên Nội

1. Quận lớn nhất và đông dân nhất tại Hà Nội

Trong tất cả các quận huyện Hà Nội, Quận Đống Đa là khu vực tập trung đông dân cư nhất. Nằm ở phía Tây Nam nội thành với diện tích 9,96km2, dân số 387.400 người, mật độ dân số 38.896 người/km2, có 21 phường.

2. Quận huyện Hà Nội có diện tích nhỏ nhất

Hoàn Kiếm là đơn vị có diện tích bó nhất chỉ với 5,29km2 nhưng mật độ dân số lại xếp thứ 2 trong tất cả các quận của thành phố với 34.159 người/km2. Đây được xem là trung tâm của kinh thành Thăng Long xưa và Thủ đô Hà Nội ngày nay. Hoàn Kiếm nổi tiếng với nhiều phố cổ, gắn bó với nhiều làng nghề, phố nghề Hà Nội.

Huyện có diện nhỏ nhất trong tất cả cá huyện tại Hà Nội là Thanh Trì với diện tích 63,17km2. Nằm ven phía Nam và Đông Nam thành phố Hà Nội, cách trung tâm thành phố 10 km.

3. Huyện ngoài thành lớn nhất tại Hà Nội

Theo những thông tin tổng hợp quận huyện Hà Nội, huyện lớn nhất là Ba Vì với 424,34km2 gồm 31 xã và một thị trấn, dân số trên 26 vạn người gồm các dân tộc Mường, Dao, Kinh. Ba Vì có sông Đà bọc phía Tây, sông Hồng bao phía bắc và Đông sông Tích chảy giữa. Không chỉ có vậy, trong huyện cũng có những dãy núi Lôi Sơn, Tùng Sơn, Cẩm Sơn, Mộng Sơn, La Phù, núi Chẹ… và cao nhất là đỉnh Tản Viên (trên 280m). Đây là huyện xa trung tâm Thủ đô nhất, có nhiều tiềm năng du lịch.

Hà Nội – Vùng đất nghìn năm văn hiến

Hà Nội là thủ đô của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam; là trung tâm chính trị, văn hóa và kĩ thuật đầu não của cả nước. Là nơi mà ai đến một lần rồi cũng sẽ nhớ mãi, cái tên mà bạn sẽ yêu ngay tư lần gặp đầu tiên; từ băn hóa, phong tục tập quán, con người và cả nhịp sống cho đến cảnh vật cùng với nền ẩm thực không lần vào đâu cùng không nơi nào có được.

Quận huyện Hà Nội Thủ đô
Hà Nôi – Thủ đô nghìn năm tuổi

1. Tọa độ địa lý của Hà Nội

Nằm chếch về phía tây bắc của trung tâm vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng; thành phố có vị trí từ 20°53′ đến 21°23′ vĩ độ Bắc và 105°44′ đến 106°02′ độ kinh Đông. Hà Nội nằm tiếp giáp với các tỉnh Thái Nguyên, Vĩnh Phúc ở phía Bắc, Hà Nam, Hòa Bình phía Nam, Bắc Giang, Bắc Ninh và Hưng Yên phía Đông, Hòa Bình cùng Phú Thọ phía Tây.

Mời bạn xem ngay: Google Maps Hà Nội

Thủ đô Hà Nội có bốn điểm cực 

  • Cực Bắc là xã Bắc Sơn, huyện Sóc Sơn.
  • Cực Tây là xã Thuần Mỹ, huyện Ba Vì.
  • Cực Nam là xã Hương Sơn, huyện Mỹ Đức.
  • Cực Đông là xã Lệ Chi, huyện Gia Lâm.

Xét về mặt địa hình. Hà Nội thấp dần theo hướng từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông; độ cao trung bình so với mực nước biển là từ 5 – 20 mét. Ở khu vực phía Tây và Bắc sẽ tập trung nhiều đồi núi phần lớn thuộc các huyện Sóc Sơn, Ba Vì; Quốc Oai, Mỹ Đức, với các đỉnh núi cao như Ba Vì (1.281 m), Gia Dê (707 m), Chân Chim (462 m), Thanh Lanh (427 m), Thiên Trù (378 m);…. Nhờ nằm ở hữu ngạn sông Đà, hai bên sông Hồng và chi lưu các con sông khác nên diện tích đất tại Hà Nội có 3/4 là có phù sa bồi đắp.

2. Tổng hợp dân số các quận huyện Hà Nội

Theo những cập nhập mời nhất kể từ khi Hà Nội mở rộng địa giới vào năm 2008 có diện tích là 3.324,92km², thuộc top 17 thủ đô có diện tích lớn nhất Thế giới. Do 3/4 là đồng bằng nên thành phố này có vị trí và địa lý thuận lợi phát triển chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học cũng như đầu mối giao thông quan trọng của Việt Nam.

Tốc độ đô thị hóa nhanh chóng, Hà Nội sở thành miền đất hứa của các cư dân tỉnh thành vùng ven. Không chỉ thu hút sinh viên học tập, sau khi gia trường nhiều người lự a chọn Hà Nội là nơi an cư. Do đó, dân số của thành phố tiếp tục tăng lên nhanh chóng, năm 2015 là 7.558.956 người; năm 2018 là 7.558.956 người, trong đó 55% dân số ở thành thị và 45% ở nông thôn.

Mật độ dân trung bình tại các quận huyện  Hà Nội là 2.505 người/km2, mật độ cao nhất ở các quận trung tâm như Đống Đa, Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Ba Đình. Trong khi đó các huyện ngoại thành như Sóc Sơn, Ba Vì…mật độ dân dưới 1.000 người/km2. Ngoài ra, cơ cấu dân số của thành phố chủ yếu là người Kinh (99%); các dân tộc khác như Mường, Dao, Tày chiến 0.9%. Vào năm 2009 số lượng người Kinh giảm xuống 98,73%; người Mường (0,75%) và người Tày (0,23%)

3. Giao thông Thành phố Hà Nội

Do nơi đây nằm ở vị trí trung tăm của Miền Bắc và nằm cạnh sông Hồng nên giao thông tai Hà Nội có thể kết nối vời nhiều tỉnh thành lân cận. Từ Thủ đô bạn có thể đi khắp mọi miền đất nước bởi nơi đây là địa phương hiếm hoi sở hữu cả 4 loại địa hình giao thông chính là: Đường bộ, đường sắt, đường thủy và đường hàng không.

Giao thông quận huyện Hà Nội
Các hình thức giao thông đặc trưng tại Hà Nội

–  Đường hàng không: có sân bay quốc tế Nội Bài cách trung tâm thành phố 35km; bên cạnh đó còn có các sân bay khác như: sân bay Gia Lâm (giờ là sân bay trực thăng dịch vụ). Ngoài ra có các sân bay quân sự khác trên địa bàn thành phố như: sân bay Hòa Lạc huyện Thạch Thất; sân bay Miếu Môn huyện Chương Mỹ, sân bay Bạch Mai quận Thanh Xuân.

– Đường bộ: có các xe ô tô khách xuất phát từ các bến xe phía Nam, Gia Lâm, Mỹ Đình, Lương Yên, Nước Ngầm tỏa đi khắp các tỉnh phía bắc theo các quốc lộ 1A, quốc lộ 2, quốc lộ 3, quốc lộ 5, quốc lộ 6.

– Đường sắt: Hà Nội là đầu mối giao thông của 5 tuyến đường sắt trong nước. Có đường sắt liên vận sang Bắc Kinh (trung quốc) và đi nhiều nước châu Âu.

– Đường thủy: Hà Nội là đầu mối giao thông quan trọng với bến Phà Đen đi Hưng Yên, Nam Định, Thái Bình; bến Hàm Tử Quan đi Phả Lại.

4. Yếu tố du lịch tại các quận huyện Hà Nội

Hà Nôi không sở hữu bờ biển đầy cát trắng hay những khu resort nghỉ dưỡng sang trọng. Nhưng nơi đây vẫn thu hút được đông đảo khách du lịch nhờ vào sự cổ kính, nét văn hóa đặc trưng và nét ẩm thực không đâu có được. Trải qua hàng nghìn năm văn hiến cũng với các công trình kiến trúc cổ kính, làng nghề truyền thống luôn đem đến sức hấp cho khách du lịch. Minh chứng có thể thấy rõ, năm 2007 các quận huyên Hà Nội đón 1,1 triệu lượt khách du lịch ngoại quốc. Đến năm 2008, con số này tăng lên kỷ lục đạt 9 triệu lượt khách của thành phố, có 1,3 triệu lượt khách nước ngoài.

Ngoài ra, nét đặc trưng nhất quả Hà Nội chính là “36 phố phường”; bộ mặt của khu phố cổ có nhiều sự thay đổi thời gian nhưng những nét cổ xưa vẫn được lưu giữ nguyên vẹn. Những cái tên thuở trước và không ít trong số đó vẫn là nơi buôn bán, kinh doanh các mặt hàng truyền thống.

Những địa danh nổi tiếng: Lăng Hồ Chủ Tịch, chùa Một Cột, Hồ Tây, Hồ Hoàn Kiếm – Hồ Gươm, Văn miếu Quốc Tử Giám, Hoàng Thành Thăng Long, Đền Ngọc Sơn, Tháp Bút, cầu Thê Húc…

Các món ăn nức tiếng đất Hà thành: Chả cá Lã Vọng, Phở Hà Nội, Bún chả Hà Nội, Bún thang, bánh giò, cháo sườn, café trứng Giảng, bánh mì Hà Nội, bánh tôm Hồ Tây, Chả rươi Hà Nội, bún đậu mắm tôm…

Một số dự kiến xác nhập mới tại Hà Nội trong tương lai

Ban Thường vụ Thành ủy Hà Nội đã ban hành Quyết định thành lập Ban Chỉ đạo xây dựng; phát triển 5 huyện thành quận của thành phố Hà Nội đến năm 2025 do Bí thư Thành ủy Hà Nội Đinh Tiến Dũng ký. Theo đó, Ban Chỉ đạo xây dựng, phát triển xây dựng, phát triển 5 huyện thành quận gồm 26 người, trong đó Chủ tịch UBND Thành phố Chu Ngọc Anh làm Trưởng Ban Chỉ đạo.

Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ chỉ đạo hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng, phát triển 5 huyện Đan Phượng, Đông Anh, Gia Lâm, Hoài Đức, Thanh Trì trở thành quận thuộc thành phố Hà Nội. Bên cạnh đó, Thành phố sẽ ưu tiên đầu tư mở rộng khu vực đô thị, xây dựng hạ tầng khung, hạ tầng xã hội tại 5 huyện thành quận và đô thị vệ tinh.

Lời kết

Hà Nội nằm trong top những thành phố có diện tích lớn nhất của cả nước; cho nên có nhiều quận huyện là việc không thể tránh khỏi. Do vậy, Top 10 Việt Nam đã tổng hợp thông tin chi tiết về danh sách các quận huyện Hà Nội. Hy vọng những chia sẻ trên sẽ thực sự hữu ích và giúp bạn hiểu hơn về Hà Nội – Thủ đô nghìn năm văn hiến.

THAM KHẢO THÊM

Note Ngay Những Nơi Học Chứng Khoán Uy Tín, Có Ích

Top 10 Công Ty Hút Và Thông Tắc Bể Phốt Uy Tín Tại Quận 5

Top 10 Đơn Vị Hút Và Thông Tắc Bể Phốt Nhanh, Giá Rẻ Tại Quận 4

Top 10 Đơn Vị Hút Và Thông Tắc Bể Phốt Nhanh, Giá Rẻ Tại Quận 6

Top 10 Quán Lẩu Bò Ngon, Nổi Tiếng Gần Đây Nhất Tại Hà Nội

Bài viết liên quan