Bình Dương là tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ, 75000 là mã bưu điện Bình Dương được chính phủ cung cấp chung cho cả tỉnh. Tuy nhiên bạn nên ghi đúng mã bưu điện của từng bưu cục thuộc tỉnh Bình Dương đế nhận đồ nhanh hơn hạn chế trường hợp thất lạc. Hôm nay Top 10 Việt Nam sẽ chia sẻ đến bạn chi tiết cụ thể mã bưu điện các bưu cục tỉnh Bình Dương giúp bạn bớt khó khăn trong việc tìm kiếm.

MỤC LỤC
Cấu trúc Mã bưu điện Bình Dương
Mã bưu điện hay mã bưu chính là mã bao gồm một chuỗi ký tự gồm chữ, số hoặc cả số và chữ được thiết lập bởi hiệp hội bưu chính trên toàn cầu. Sử dụng mã bưu điện để xác định địa chỉ cụ thể giúp giao hàng hóa thư từ đến đúng người.
Giống như mã bưu điện chung của cả tỉnh thì mã bưu điện từng bưu cục ở Bình Dương cũng gồm 5 chữ số. Nguyên tắc cấu trúc mã bưu điện Bình Dương là :
- Hai ký tự đầu tiên xác định tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Ba hoặc bốn ký tự đầu tiên xác định tên quận, huyện và đơn vị hành chính tương đương.
- Năm ký tự xác định đối tượng gán Mã bưu chính quốc gia.

Danh sách mã bưu điện Bình Dương
Để tìm được mã bưu điện tỉnh Bình Dương nhanh nhất thì bạn chỉ cần sử dụng tổ hợp phím Ctrl + F. Sau đó gõ tên bưu cục muốn tra cứu vào ô tìm kiếm để tra cứu nhanh chóng.
|
STT |
Đối tượng gán mã |
Mã bưu chính |
|---|---|---|
|
1 |
BC. Trung tâm tỉnh Bình Dương |
75000 |
|
2 |
Ủy ban Kiểm tra tỉnh ủy |
75001 |
|
3 |
Ban Tổ chức tỉnh ủy |
75002 |
|
4 |
Ban Tuyên giáo tỉnh ủy |
75003 |
|
5 |
Ban Dân vận tỉnh ủy |
75004 |
|
6 |
Ban Nội chính tỉnh ủy |
75005 |
|
7 |
Đảng ủy khối cơ quan |
75009 |
|
8 |
Tỉnh ủy và Văn phòng tỉnh ủy |
75010 |
|
9 |
Đảng ủy khối doanh nghiệp |
75011 |
|
10 |
Báo Bình Dương |
75016 |
|
11 |
Hội đồng nhân dân |
75021 |
|
12 |
Văn phòng đoàn Đại biểu Quốc hội |
75030 |
|
13 |
Tòa án nhân dân tỉnh |
75035 |
|
14 |
Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh |
75036 |
|
15 |
Ủy ban nhân dân và Văn phòng Ủy ban nhân dân |
75040 |
|
16 |
Sở Công Thương |
75041 |
|
17 |
Sở Kế hoạch và Đầu tư |
75042 |
|
18 |
Sở Lao động – Thương binh và Xã hội |
75043 |
|
19 |
Sở Ngoại vụ |
75044 |
|
20 |
Sở Tài chính |
75045 |
|
21 |
Sở Thông tin và Truyền thông |
75046 |
|
22 |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
75047 |
|
23 |
Công an tỉnh |
75049 |
|
24 |
Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy |
75050 |
|
25 |
Sở Nội vụ |
75051 |
|
26 |
Sở Tư pháp |
75052 |
|
STT |
Đối tượng gán mã |
Mã bưu chính |
|
27 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
75053 |
|
28 |
Sở Giao thông vận tải |
75054 |
|
29 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
75055 |
|
30 |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
75056 |
|
31 |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
75057 |
|
32 |
Sở Xây dựng |
75058 |
|
33 |
Sở Quy hoạch và Kiến trúc |
75059 |
|
34 |
Sở Y tế |
75060 |
|
35 |
Bộ chỉ huy Quân sự |
75061 |
|
36 |
Ban Dân tộc |
75062 |
|
37 |
Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh |
75063 |
|
38 |
Thanh tra tỉnh |
75064 |
|
39 |
Trường chính trị tỉnh |
75065 |
|
40 |
Cơ quan đại diện của Thông tấn xã Việt Nam |
75066 |
|
41 |
Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh |
75067 |
|
42 |
Bảo hiểm xã hội tỉnh |
75070 |
|
43 |
Cục Thuế |
75078 |
|
44 |
Cục Hải quan |
75079 |
|
45 |
Cục Thống kê |
75080 |
|
46 |
Kho bạc Nhà nước tỉnh |
75081 |
|
47 |
Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật |
75085 |
|
48 |
Liên hiệp các tổ chức hữu nghị |
75086 |
|
49 |
Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật |
75087 |
|
50 |
Liên đoàn Lao động tỉnh |
75088 |
|
51 |
Hội Nông dân tỉnh |
75089 |
|
52 |
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh |
75090 |
|
53 |
Tỉnh Đoàn |
75091 |
|
54 |
Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh |
75092 |
|
55 |
Hội Cựu chiến binh tỉnh |
75093 |
|
1 |
THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT |
|
|
1 |
BC. Trung tâm thành phố Thủ Dầu Một |
75100 |
|
2 |
Thành ủy |
75101 |
|
3 |
Hội đồng nhân dân |
75102 |
|
4 |
Ủy ban nhân dân |
75103 |
|
5 |
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc |
75104 |
|
6 |
P. Phú Cường |
75106 |
|
7 |
P. Chánh Nghĩa |
75107 |
|
8 |
P. Phú Thọ |
75108 |
|
9 |
P. Phú Hòa |
75109 |
|
10 |
P. Phú Lợi |
75110 |
|
11 |
P. Hiệp Thành |
75111 |
|
12 |
P. Phú Tân |
75112 |
|
13 |
P. Phú Mỹ |
75113 |
|
14 |
P. Hòa Phú |
75114 |
|
15 |
P. Định Hòa |
75115 |
|
16 |
P. Hiệp An |
75116 |
|
17 |
P. Tân An |
75117 |
|
18 |
P. Tương Bình Hiệp |
75118 |
|
19 |
P. Chánh Mỹ |
75119 |
|
20 |
BCP. Thủ Dầu Một |
75150 |
|
21 |
BCP. Phú Hòa |
75151 |
|
22 |
BC. KHL Thủ Dầu Một |
75152 |
|
23 |
BC. Phú Cường |
75153 |
|
24 |
BC. Phú Thọ |
75154 |
|
25 |
BC. Phú Mỹ |
75155 |
|
26 |
BC. Trung Tâm Hành Chính Bình Dương |
75156 |
|
27 |
BC. Tương Bình Hiệp |
75157 |
|
28 |
BC. HCC Bình Dương |
75198 |
|
29 |
BC. Hệ 1 Bình Dương |
75199 |
|
2 |
THỊ XÃ THUẬN AN |
|
|
1 |
BC. Trung tâm thị xã Thuận An |
75200 |
|
2 |
Thị ủy |
75201 |
|
3 |
Hội đồng nhân dân |
75202 |
|
4 |
Ủy ban nhân dân |
75203 |
|
5 |
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc |
75204 |
|
6 |
P. Lái Thiêu |
75206 |
|
7 |
P. Vĩnh Phú |
75207 |
|
8 |
P. Bình Hòa |
75208 |
|
9 |
P. An Phú |
75209 |
|
10 |
P. Bình Chuẩn |
75210 |
|
11 |
P. Thuận Giao |
75211 |
|
12 |
P. An Thạnh |
75212 |
|
13 |
P. Hưng Định |
75213 |
|
14 |
P. Bình Nhâm |
75214 |
|
15 |
X. An Sơn |
75215 |
|
16 |
BCP. Thuận An |
75250 |
|
17 |
BCP. Thuận Giao |
75251 |
|
18 |
BCP. KCN Vsip |
75252 |
|
19 |
BC. KHL Thuận An |
75253 |
|
20 |
BC. KCN Vsip |
75254 |
|
21 |
BC. Đồng An |
75255 |
|
22 |
BC. An Phú |
75256 |
|
23 |
BC. Bình Chuẩn |
75257 |
|
24 |
BC. Bình Chuẩn 2 |
75258 |
|
25 |
BC. Thuận Giao |
75259 |
|
26 |
BC. HCC Thuận An |
75298 |
|
3 |
THỊ XÃ DĨ AN |
|
|
1 |
BC. Trung tâm thị xã Dĩ An |
75300 |
|
2 |
Thị ủy |
75301 |
|
3 |
Hội đồng nhân dân |
75302 |
|
4 |
Ủy ban nhân dân |
75303 |
|
5 |
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc |
75304 |
|
6 |
P. Dĩ An |
75306 |
|
7 |
P. An Bình |
75307 |
|
8 |
P. Đông Hòa |
75308 |
|
9 |
P. Bình Thắng |
75309 |
|
10 |
P. Bình An |
75310 |
|
11 |
P. Tân Đông Hiệp |
75311 |
|
12 |
P. Tân Bình |
75312 |
|
13 |
BCP. Dĩ An |
75350 |
|
14 |
BCP. Bình An |
75351 |
|
15 |
BCP. Tân Đông Hiệp |
75352 |
|
16 |
BC. KHL Dĩ An |
75353 |
|
17 |
BC. Bình Minh |
75354 |
|
18 |
BC. Song Thần |
75355 |
|
19 |
BC. Bình An |
75356 |
|
20 |
BC. Tân Đông Hiệp |
75357 |
|
21 |
BC. Tân Bình |
75358 |
|
22 |
BC. HCC Dĩ An |
75398 |
|
4 |
THỊ XÃ TÂN UYÊN |
|
|
1 |
BC. Trung tâm thị xã Tân Uyên |
75400 |
|
2 |
Thị ủy |
75401 |
|
3 |
Hội đồng nhân dân |
75402 |
|
4 |
Ủy ban nhân dân |
75403 |
|
5 |
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc |
75404 |
|
6 |
P. Uyên Hưng |
75406 |
|
7 |
X. Hội Nghĩa |
75407 |
|
8 |
P. Tân Hiệp |
75408 |
|
9 |
X. Vĩnh Tân |
75409 |
|
10 |
X. Phú Chánh |
75410 |
|
11 |
X. Tân Vĩnh Hiệp |
75411 |
|
12 |
P. Khánh Bình |
75412 |
|
13 |
X. Bạch Đằng |
75413 |
|
14 |
P. Thạnh Phước |
75414 |
|
15 |
P. Tân Phước Khánh |
75415 |
|
16 |
P. Thái Hòa |
75416 |
|
17 |
X. Thạnh Hội |
75417 |
|
18 |
BCP. Tân Uyên |
75450 |
|
19 |
BC. KHL Tân Uyên |
75451 |
|
20 |
BC. Hội Nghĩa |
75452 |
|
21 |
BC. Tân Vĩnh Hiệp |
75453 |
|
22 |
BC. Khánh Bình |
75454 |
|
23 |
BC. Tân Phước Khánh |
75455 |
|
24 |
BC. Tân Ba |
75456 |
|
25 |
BC. HCC Tân Uyên |
75498 |
|
5 |
HUYỆN BẮC TÂN UYÊN |
|
|
1 |
BC. Trung tâm huyện Bắc Tân Uyên |
75500 |
|
2 |
Huyện ủy |
75501 |
|
3 |
Hội đồng nhân dân |
75502 |
|
4 |
Ủy ban nhân dân |
75503 |
|
5 |
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc |
75504 |
|
6 |
X. Tân Thành |
75506 |
|
7 |
X. Hiếu Liêm |
75507 |
|
8 |
X. Tân Định |
75508 |
|
9 |
X. Bình Mỹ |
75509 |
|
10 |
X. Tân Lập |
75510 |
|
11 |
X. Đất Cuốc |
75511 |
|
12 |
X. Tân Bình |
75512 |
|
13 |
X. Lạc An |
75513 |
|
14 |
X. Tân Mỹ |
75514 |
|
15 |
X. Thường Tân |
75515 |
|
16 |
BCP. Bắc Tân Uyên |
75550 |
|
17 |
BC. Bình Mỹ |
75551 |
|
18 |
BC. Lạc An |
75552 |
|
19 |
BC. HCC Bắc Tân Uyên |
75598 |
|
6 |
HUYỆN PHÚ GIÁO |
|
|
1 |
BC. Trung tâm huyện Phú Giáo |
75600 |
|
2 |
Huyện ủy |
75601 |
|
3 |
Hội đồng nhân dân |
75602 |
|
4 |
Ủy ban nhân dân |
75603 |
|
5 |
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc |
75604 |
|
6 |
TT. Phước Vĩnh |
75606 |
|
7 |
X. An Bình |
75607 |
|
8 |
X. Phước Sang |
75608 |
|
9 |
X. An Thái |
75609 |
|
10 |
X. An Long |
75610 |
|
11 |
X. An Linh |
75611 |
|
12 |
X. Tân Hiệp |
75612 |
|
13 |
X. Tân Long |
75613 |
|
14 |
X. Phước Hoà |
75614 |
|
15 |
X. Vĩnh Hoà |
75615 |
|
16 |
X. Tam Lập |
75616 |
|
17 |
BCP. Phú Giáo |
75650 |
|
18 |
BC. An Bình |
75651 |
|
19 |
BC. Phước Hòa |
75652 |
|
7 |
HUYỆN BÀU BÀNG |
|
|
1 |
BC. Trung tâm huyện Bàu Bàng |
75700 |
|
2 |
Huyện ủy |
75701 |
|
3 |
Hội đồng nhân dân |
75702 |
|
4 |
Ủy ban nhân dân |
75703 |
|
5 |
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc |
75704 |
|
6 |
X. Lai Uyên |
75706 |
|
7 |
X. Trừ Văn Thố |
75707 |
|
8 |
X. Cây Trường II |
75708 |
|
9 |
X. Long Nguyên |
75709 |
|
10 |
X. Lai Hưng |
75710 |
|
11 |
X. Tân Hưng |
75711 |
|
12 |
X. Hưng Hòa |
75712 |
|
13 |
BCP. Bàu Bàng |
75750 |
|
14 |
BC. Lai Uyên |
75751 |
|
15 |
BC. Long Nguyên |
75752 |
|
16 |
BC. Hưng Hòa |
75753 |
|
17 |
BC. HCC Bàu Bàng |
75798 |
|
8 |
HUYỆN DẦU TIẾNG |
|
|
1 |
BC. Trung tâm huyện Dầu Tiếng |
75800 |
|
2 |
Huyện ủy |
75801 |
|
3 |
Hội đồng nhân dân |
75802 |
|
4 |
Ủy ban nhân dân |
75803 |
|
5 |
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc |
75804 |
|
6 |
TT. Dầu Tiếng |
75806 |
|
7 |
X. Thanh An |
75807 |
|
8 |
X. Thanh Tuyền |
75808 |
|
9 |
X. Long Tân |
75809 |
|
10 |
X. An Lập |
75810 |
|
11 |
X. Định Hiệp |
75811 |
|
12 |
X. Long Hoà |
75812 |
|
13 |
X. Định An |
75813 |
|
14 |
X. Minh Tân |
75814 |
|
15 |
X. Minh Thạnh |
75815 |
|
16 |
X. Minh Hoà |
75816 |
|
17 |
X. Định Thành |
75817 |
|
18 |
BCP. Dầu Tiếng |
75850 |
|
19 |
BC. Thanh Tuyền |
75851 |
|
20 |
BC. An Lập |
75852 |
|
21 |
BC. Long Hòa |
75853 |
|
22 |
BC. Minh Tân |
75854 |
|
23 |
BC. Minh Hòa |
75855 |
|
24 |
BĐVHX Cần Nôm |
75856 |
|
25 |
BC. HCC Dầu Tiếng |
75898 |
|
9 |
THỊ XÃ BẾN CÁT |
|
|
1 |
BC. Trung tâm thị xã Bến Cát |
75900 |
|
2 |
Thị ủy |
75901 |
|
3 |
Hội đồng nhân dân |
75902 |
|
4 |
Ủy ban nhân dân |
75903 |
|
5 |
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc |
75904 |
|
6 |
P. Mỹ Phước |
75906 |
|
7 |
X. An Điền |
75907 |
|
8 |
X. An Tây |
75908 |
|
9 |
X. Phú An |
75909 |
|
10 |
P. Tân Định |
75910 |
|
11 |
P. Thới Hòa |
75911 |
|
12 |
P. Hòa Lợi |
75912 |
|
13 |
P. Chánh Phú Hòa |
75913 |
|
14 |
BCP. Bến Cát |
75950 |
|
15 |
BCP. Mỹ Phước 3 |
75951 |
|
16 |
BC. KHL Bến Cát |
75952 |
|
17 |
BC. KCN Mỹ Phước |
75953 |
|
18 |
BC. KCN Mỹ Phước 2 |
75954 |
|
19 |
BC. KCN Mỹ Phước 3 |
75955 |
|
20 |
BC. Phú An |
75956 |
|
21 |
BC. Sở Sao |
75957 |
|
22 |
BC. Chánh Phú Hòa |
75958 |
|
23 |
BC. HCC Bến Cát |
75998 |
Tra cứu mã bưu điện Bình Dương trực tuyến
Hiện tại chúng ta đã có trang thông tin điện tử: Tra cứu mã bưu chính quốc gia. Top 10 Việt Nam hướng dẫn bạn cách tra cứu mã bưu điện trực tuyến online như sau:
Bước 1: Bạn truy cập website của trang thông tin điện tử với đường link: http://mabuuchinh.vn/

Bước 2: Bạn nhập tên địa danh của tỉnh Bình Dương bạn muốn tra mã bưu chính.

Bước 3: Bạn tìm đến mã bưu chính bạn đang cần tra cứu
Ở địa chỉ tìm kiếm trên bạn có thể tra cứu mã bưu điện ở các quận, phường, thôn, xóm của tỉnh Bình Dương một cách nhanh chóng và chính xác tuyệt đối.
Hướng dẫn cách ghi Mã bưu điện Bình Dương
1 Mã bưu điện Bình Dương phải được in hoặc viết tay chính xác, rõ ràng, dễ đọc để không gây thất lạc hàng hòa bưu phẩm.
2. Địa chỉ người sử dụng dịch vụ bưu chính (người gửi và người nhận) phải được thể hiện rõ ràng trên bưu gửi (phong bì thư, kiện, gói hàng hóa) hoặc trên các ấn phẩm, tài liệu liên quan.
3. Địa chỉ người sử dụng dịch vụ bưu chính (người gửi và người nhận) phải được thể hiện rõ ràng trên bưu gửi (phong bì thư, kiện, gói hàng hóa) hoặc trên các ấn phẩm, tài liệu liên quan.
4. Đối với bưu gửi có ô dành riêng cho Mã bưu điện ở phần ghi địa chỉ người gửi, người nhận thì ghi rõ Mã bưu điện, trong đó mỗi ô chỉ ghi một chữ số và các chữ số phải được ghi chính xác, rõ ràng, dễ đọc, không gạch xóa.
5. Mã bưu điện là một thành tố không thể thiếu trong địa chỉ người sử dụng dịch vụ bưu chính (người gửi và người nhận), được ghi tiếp theo sau tên tỉnh/ thành phố và được phân cách với tên tỉnh/thành phố ít nhất 01 ký tự trống.
Lưu ý khi tra cứu mã bưu điện Bình Dương
Top 10 Việt Nam muốn chia sẻ đến bạn một số lưu ý khi bạn tra cứu và ghi mã bưu điện Bình Dương. Nhằm giúp bạn không bị nhầm lẫn hay bối rối khi dùng mã bưu điện để gửi và nhận hàng
Mã bưu điện 6 chữ số?
Theo quy định hiện nay thì mã bưu điện Bình Dương chỉ có 5 chữ số.Nhưng đôi khi giao dịch trên website quốc tế có thể bạn sẽ bị yêu cầu điền mã zip code 6 chữ số. Đừng lo lắng,bạn chỉ cần thêm một số “0” vào cuối mã bưu chính của tỉnh/ thành phố Bình Dương để được tính là hợp lệ.
Vậy là mã bưu điện 5 hay 6 chữ số đều đúng cho việc gửi và nhận hàng hóa của bạn. 6 chữ số cho giao dịch và vận chuyển quốc tế. Còn 5 chữ số là cho giao dịch và vận chuyển trong nước.
Mã bưu điện Bình Dương khác mã điện thoại
Có rất nhiều trường hợp nhầm lẫn mã bưu điện Bình Dương với mã vùng điện thoại . Để tránh sự nhầm lẫn này thì bạn cần nhớ rõ sự khác biệt giữa hai mã này. Mã bưu điện Bình Dương liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa, thư từ còn mã điện thoại chỉ dành riêng cho việc liên lạc. Sử dụng đúng hai loại mã là bạn sẽ không bị thất lạc bưu phẩm tới tay người khác
Lời kết
Trên đây là chia sẻ của Top 10 Việt Nam về mã bưu điện Bình Dương hiện nay. Thông tin được chúng tôi cập nhật liên tục nhằm chia sẻ một cách chính xác và nhanh nhất tới bạn. Tìm kiếm thông tin mã bưu điện Bình Dương nhanh và chính xác nhất tại Top 10 Việt Nam bạn nhé.

Top 10 Việt Nam là Cộng đồng đánh giá chất lượng dịch vụ, sản phẩm, công ty, thương hiệu, Shop…uy tín tại Việt Nam. Chúng tôi luôn cập nhật và lắng nghe sự góp ý và phản hồi của bạn đọc để hoàn thiện Cộng đồng chung!

