Mã bưu điện Cà Mau trong danh bạ mã bưu chính Quốc gia là 98, cấu trúc mã 5 số từ 98000 đến 98954. Quy tắc gắn mã cho đối tượng theo Quyết định số 2475/QĐ-BTTTT áp dụng trong toàn tỉnh. Bạn cần ghi cụ thể mã bưu điện bưu cục nơi bạn sống để không bị thất lạc hàng hóa. Hôm nay, Top 10 Việt Nam sẽ chia sẻ đến bạn danh sách mã bưu điện tỉnh Cà Mau.

MỤC LỤC
Nguyên tắc cấu tạo mã bưu điện Cà Mau
Mã bưu điện các bưu cục Cà Mau được chính phủ quy định cấu tạo gồm 5 chữ số :
- 2 ký tự đầu : Đây là phần xác định tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (VD: 98 là mã xác định của tỉnh Cà Mau)
- 3 hoặc 4 ký tự đầu tiên : Đây là phần xác định tên quận, huyện và đơn vị hành chính. VD: 980 hoặc 9800 là mã xác định quận, huyện và đơn vị thuộc tỉnh Cà Mau
- 5 ký tự : Đây là phần xác định đối tượng gán mã bưu chính quốc gia.VD: 98002 là mã được quốc gia xác định của ủy ban Tổ chức tỉnh ủy tỉnh Cà Mau

Danh sách mã bưu điện tỉnh Cà Mau
Để tìm được mã bưu chính tỉnh Cà Mau nhanh nhất thì bạn chỉ cần sử dụng tổ hợp phím Ctrl + F. Sau đó gõ tên bưu cục muốn tra cứu vào ô tìm kiếm để tra cứu nhanh chóng.
|
STT |
Đối tượng gán mã |
Mã bưu chính |
|---|---|---|
|
1 |
BC. Trung tâm tỉnh Cà Mau |
98000 |
|
2 |
Ủy ban Kiểm tra tỉnh ủy |
98001 |
|
3 |
Ban Tổ chức tỉnh ủy |
98002 |
|
4 |
Ban Tuyên giáo tỉnh ủy |
98003 |
|
5 |
Ban Dân vận tỉnh ủy |
98004 |
|
6 |
Ban Nội chính tỉnh ủy |
98005 |
|
7 |
Đảng ủy khối cơ quan |
98009 |
|
8 |
Tỉnh ủy và Văn phòng tỉnh ủy |
98010 |
|
9 |
Đảng ủy khối doanh nghiệp |
98011 |
|
10 |
Báo Cà Mau |
98016 |
|
11 |
Hội đồng nhân dân |
98021 |
|
12 |
Văn phòng đoàn Đại biểu Quốc hội |
98030 |
|
13 |
Tòa án nhân dân tỉnh |
98035 |
|
14 |
Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh |
98036 |
|
15 |
Ủy ban nhân dân và Văn phòng Ủy ban nhân dân |
98040 |
|
16 |
Sở Công Thương |
98041 |
|
17 |
Sở Kế hoạch và Đầu tư |
98042 |
|
18 |
Sở Lao động – Thương binh và Xã hội |
98043 |
|
19 |
Sở Ngoại vụ |
98044 |
|
20 |
Sở Tài chính |
98045 |
|
21 |
Sở Thông tin và Truyền thông |
98046 |
|
22 |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
98047 |
|
23 |
Công an tỉnh |
98049 |
|
24 |
Sở Nội vụ |
98051 |
|
25 |
Sở Tư pháp |
98052 |
|
26 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
98053 |
|
STT |
Đối tượng gán mã |
Mã bưu chính |
|
27 |
Sở Giao thông vận tải |
98054 |
|
28 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
98055 |
|
29 |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
98056 |
|
30 |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
98057 |
|
31 |
Sở Xây dựng |
98058 |
|
32 |
Sở Y tế |
98060 |
|
33 |
Bộ chỉ huy Quân sự |
98061 |
|
34 |
Ban Dân tộc |
98062 |
|
35 |
Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh |
98063 |
|
36 |
Thanh tra tỉnh |
98064 |
|
37 |
Trường chính trị tỉnh |
98065 |
|
38 |
Cơ quan đại diện của Thông tấn xã Việt Nam |
98066 |
|
39 |
Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh |
98067 |
|
40 |
Bảo hiểm xã hội tỉnh |
98070 |
|
41 |
Cục Thuế |
98078 |
|
42 |
Cục Hải quan |
98079 |
|
43 |
Cục Thống kê |
98080 |
|
44 |
Kho bạc Nhà nước tỉnh |
98081 |
|
45 |
Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật |
98085 |
|
46 |
Liên hiệp các tổ chức hữu nghị |
98086 |
|
47 |
Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật |
98087 |
|
48 |
Liên đoàn Lao động tỉnh |
98088 |
|
49 |
Hội Nông dân tỉnh |
98089 |
|
50 |
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh |
98098 |
|
51 |
Tỉnh đoàn |
98091 |
|
52 |
Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh |
98092 |
|
53 |
Hội Cựu chiến binh tỉnh |
98093 |
|
1 |
THÀNH PHỐ CÀ MAU |
|
|
1 |
BC. Trung tâm thành phố Cà Mau |
98100 |
|
2 |
Thành ủy |
98101 |
|
3 |
Hội đồng nhân dân |
98102 |
|
4 |
Ủy ban nhân dân |
98103 |
|
5 |
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc |
98104 |
|
6 |
P. 9 |
98106 |
|
7 |
P. Tân Xuyên |
98107 |
|
8 |
P. 1 |
98108 |
|
9 |
P. 2 |
98109 |
|
10 |
P. 5 |
98110 |
|
11 |
P. 4 |
98111 |
|
12 |
P. Tân Thành |
98112 |
|
13 |
X. An Xuyên |
98113 |
|
14 |
P. 8 |
98114 |
|
15 |
P. 7 |
98115 |
|
16 |
P. 6 |
98116 |
|
17 |
X. Tân Thành |
98117 |
|
18 |
X. Tắc Vân |
98118 |
|
19 |
X. Định Bình |
98119 |
|
20 |
X. Hòa Thành |
98120 |
|
21 |
X. Lý Văn Lâm |
98121 |
|
22 |
X. Hòa Tân |
98122 |
|
23 |
BCP. Cà Mau |
98150 |
|
24 |
BC. KHL Cà Mau |
98151 |
|
25 |
BC. Kinh Doanh Tiếp Thị |
98152 |
|
26 |
BC. Nhà Dây Thép |
98153 |
|
27 |
BC. Nguyên Tất Thành |
98154 |
|
28 |
BC. Phường 7 |
98155 |
|
29 |
BC. Tân Thành |
98156 |
|
30 |
BC. Tắc Vân |
98157 |
|
31 |
BC. Lê Hồng Phong |
98158 |
|
32 |
BĐVHX Vàm Ô Rô |
98159 |
|
33 |
BC. Hệ 1 Cà Mau |
98199 |
|
2 |
HUYỆN THỚI BÌNH |
|
|
1 |
BC. Trung tâm huyện Thới Bình |
98200 |
|
2 |
Huyện ủy |
98201 |
|
3 |
Hội đồng nhân dân |
98202 |
|
4 |
Ủy ban nhân dân |
98203 |
|
5 |
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc |
98204 |
|
6 |
TT. Thới Bình |
98206 |
|
7 |
X. Trí Phải |
98207 |
|
8 |
X. Trí Lực |
98208 |
|
9 |
X. Biển Bạch Đông |
98209 |
|
10 |
X. Tân Bằng |
98210 |
|
11 |
X. Biển Bạch |
98211 |
|
12 |
X. Thới Bình |
98212 |
|
13 |
X. Tân Phú |
98213 |
|
14 |
X. Tân Lộc Bắc |
98214 |
|
15 |
X. Tân Lộc Đông |
98215 |
|
16 |
X. Tân Lộc |
98216 |
|
17 |
X. Hồ Thị Kỷ |
98217 |
|
18 |
BCP. Thới Bình |
98250 |
|
19 |
BC. Trí Phải |
98251 |
|
20 |
BC. Tân Bằng |
98252 |
|
3 |
HUYỆN U MINH |
|
|
1 |
BC. Trung tâm huyện U Minh |
98300 |
|
2 |
Huyện ủy |
98301 |
|
3 |
Hội đồng nhân dân |
98302 |
|
4 |
Ủy ban nhân dân |
98303 |
|
5 |
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc |
98304 |
|
6 |
TT. U Minh |
98306 |
|
7 |
X. Khánh Thuận |
98307 |
|
8 |
X. Khánh Hòa |
98308 |
|
9 |
X. Khánh Tiến |
98309 |
|
10 |
X. Khánh Hội |
98310 |
|
11 |
X. Khánh Lâm |
98311 |
|
12 |
X. Nguyên Phích |
98312 |
|
13 |
X. Khánh An |
98313 |
|
14 |
BCP. U Minh |
98350 |
|
15 |
BC. Khánh Tiến |
98351 |
|
16 |
BC. Khánh Hội |
98352 |
|
17 |
BC. KCN Khánh An |
98353 |
|
18 |
BĐVHX Khánh Hòa |
98354 |
|
4 |
HUYỆN TRẦN VĂN THỜI |
|
|
1 |
BC. Trung tâm huyện Trần Văn Thời |
98400 |
|
2 |
Huyện ủy |
98401 |
|
3 |
Hội đồng nhân dân |
98402 |
|
4 |
Ủy ban nhân dân |
98403 |
|
5 |
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc |
98404 |
|
6 |
TT. Trần Văn Thời |
98406 |
|
7 |
X. Khánh Bình Đông |
98407 |
|
8 |
X. Trần Hợi |
98408 |
|
9 |
X. Khánh Hưng |
98409 |
|
10 |
X. Khánh Lộc |
98410 |
|
11 |
X. Phong Lạc |
98411 |
|
12 |
X. Lợi An |
98412 |
|
13 |
X. Khánh Bình |
98413 |
|
14 |
X. Khánh Bình Tây Bắc |
98414 |
|
15 |
X. Khánh Bình Tây |
98415 |
|
16 |
X. Khánh Hải |
98416 |
|
17 |
TT. Sông Đốc |
98417 |
|
18 |
X. Phong Điền |
98418 |
|
19 |
BCP. Trần Văn Thời |
98450 |
|
20 |
BC. Khánh Hưng |
98451 |
|
21 |
BC. Đá Bạc |
98452 |
|
22 |
BC. Sông Đốc A |
98453 |
|
23 |
BC. Sông Đốc B |
98454 |
|
24 |
BĐVHX Kiểu Mẫu |
98455 |
|
25 |
BĐVHX Lý Tự Trọng |
98456 |
|
26 |
BĐVHX Vồ Dơi |
98457 |
|
27 |
BĐVHX Nông Trường U Minh |
98458 |
|
28 |
BĐVHX Rạch Lùm |
98459 |
|
29 |
BĐVHX Trảng Cò |
98460 |
|
30 |
BĐVHX Mỹ Bình |
98461 |
|
31 |
BĐVHX Phong Lạc |
98462 |
|
32 |
BĐVHX LNT Trần Văn Thời |
98463 |
|
33 |
BĐVHX Nông Trường 402 |
98464 |
|
34 |
BĐVHX Chủ Mía |
98465 |
|
5 |
HUYỆN PHÚ TÂN |
|
|
1 |
BC. Trung tâm huyện Phú Tân |
98500 |
|
2 |
Huyện ủy |
98501 |
|
3 |
Hội đồng nhân dân |
98502 |
|
4 |
Ủy ban nhân dân |
98503 |
|
5 |
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc |
98504 |
|
6 |
X. Việt Khái |
98506 |
|
7 |
TT. Cái Đôi Vàm |
98507 |
|
8 |
X. Rạch Chèo |
98508 |
|
9 |
X. Tân Hưng Tây |
98509 |
|
10 |
X. Tân Hải |
98510 |
|
11 |
X. Phú Tân |
98511 |
|
12 |
X. Phú Mỹ |
98512 |
|
13 |
X. Phú Thuận |
98513 |
|
14 |
X. Việt Thắng |
98514 |
|
15 |
BCP. Phú Tân |
98550 |
|
16 |
BC. Gò Công |
98551 |
|
17 |
BC. Rạch Chèo |
98552 |
|
18 |
BC. Phú Tân |
98553 |
|
19 |
BC. Vàm Đình |
98554 |
|
20 |
BĐVHX Giáp Nước |
98555 |
|
6 |
HUYỆN CÁI NƯỚC |
|
|
1 |
BC. Trung tâm huyện Cái Nước |
98600 |
|
2 |
Huyện ủy |
98601 |
|
3 |
Hội đồng nhân dân |
98602 |
|
4 |
Ủy ban nhân dân |
98603 |
|
5 |
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc |
98604 |
|
6 |
TT. Cái Nước |
98606 |
|
7 |
X. Đông Thới |
98607 |
|
8 |
X. Đông Hưng |
98608 |
|
9 |
X. Tân Hưng Đông |
98609 |
|
10 |
X. Trần Thới |
98610 |
|
11 |
X. Tân Hưng |
98611 |
|
12 |
X. Hoà Mỹ |
98612 |
|
13 |
X. Hưng Mỹ |
98613 |
|
14 |
X. Phú Hưng |
98614 |
|
15 |
X. Thạnh Phú |
98615 |
|
16 |
X. Lương Thế Trân |
98616 |
|
17 |
BCP. Cái Nước |
98650 |
|
18 |
BC. 19 Tháng 5 |
98651 |
|
19 |
BC. Hưng Mỹ |
98652 |
|
20 |
BĐVHX Cái Rắn |
98653 |
|
7 |
HUYỆN ĐẦM DƠI |
|
|
1 |
BC. Trung tâm huyện Đầm Dơi |
98700 |
|
2 |
Huyện ủy |
98701 |
|
3 |
Hội đồng nhân dân |
98702 |
|
4 |
Ủy ban nhân dân |
98703 |
|
5 |
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc |
98704 |
|
6 |
TT. Đầm Dơi |
98706 |
|
7 |
X. Tạ An Khương Nam |
98707 |
|
8 |
X. Tạ An Khương |
98708 |
|
9 |
X. Tân Trung |
98709 |
|
10 |
X. Trần Phán |
98710 |
|
11 |
X. Tân Duyệt |
98711 |
|
12 |
X. Tân Dân |
98712 |
|
13 |
X. Tân Đức |
98713 |
|
14 |
X. Tạ An Khương Đông |
98714 |
|
15 |
X. Quách Phẩm Bắc |
98715 |
|
16 |
X. Quách Phẩm |
98716 |
|
17 |
X. Thanh Tùng |
98717 |
|
18 |
X. Ngọc Chánh |
98718 |
|
19 |
X. Nguyên Huân |
98719 |
|
20 |
X. Tân Tiến |
98720 |
|
21 |
X. Tân Thuận |
98721 |
|
22 |
BCP. Đầm Dơi |
98750 |
|
23 |
BC. Dương Thị Cẩm Vân |
98751 |
|
24 |
BC. Tân Tiến |
98752 |
|
25 |
BĐVHX Hồng Phước |
98753 |
|
8 |
HUYỆN NĂM CĂN |
|
|
1 |
BC. Trung tâm huyện Năm Căn |
98800 |
|
2 |
Huyện ủy |
98801 |
|
3 |
Hội đồng nhân dân |
98802 |
|
4 |
Ủy ban nhân dân |
98803 |
|
5 |
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc |
98804 |
|
6 |
TT. Năm Căn |
98806 |
|
7 |
X. Hàng Vịnh |
98807 |
|
8 |
X. Hiệp Tùng |
98808 |
|
9 |
X. Hàm Rồng |
98809 |
|
10 |
X. Đất Mới |
98810 |
|
11 |
X. Lâm Hải |
98811 |
|
12 |
X. Tam Giang |
98812 |
|
13 |
X. Tam Giang Đông |
98813 |
|
14 |
BCP. Năm Căn |
98850 |
|
15 |
BC. Hàng Vịnh |
98851 |
|
9 |
HUYỆN NGỌC HIỂN |
|
|
1 |
BC. Trung tâm huyện Ngọc Hiển |
98900 |
|
2 |
Huyện ủy |
98901 |
|
3 |
Hội đồng nhân dân |
98902 |
|
4 |
Ủy ban nhân dân |
98903 |
|
5 |
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc |
98904 |
|
6 |
TT. Rạch Gốc |
98906 |
|
7 |
X. Tân Ân |
98907 |
|
8 |
X. Tam Giang Tây |
98908 |
|
9 |
X. Tân Ân Tây |
98909 |
|
10 |
X. Viên An Đông |
98910 |
|
11 |
X. Viên An |
98911 |
|
12 |
X. Đất Mũi |
98912 |
|
13 |
BCP. Ngọc Hiển |
98950 |
|
14 |
BC. Viên An Đông |
98951 |
|
15 |
BC. Viên An |
98952 |
|
16 |
BC. Đất Mũi |
98953 |
|
17 |
BĐVHX Tắc Gốc |
98954 |
Tra cứu mã bưu điện Cà Mau trực tuyến
Hiện tại chúng ta đã có trang thông tin điện tử: Tra cứu mã bưu chính quốc gia. Top 10 Việt Nam hướng dẫn bạn cách tra cứu mã bưu điện trực tuyến online như sau:
Bước 1: Bạn truy cập website của trang thông tin điện tử với đường link: http://mabuuchinh.vn/

Bước 2: Bạn nhập tên địa danh của tỉnh Cà Mau bạn muốn tra mã bưu chính.

Bước 3: Bạn tìm đến mã bưu chính bạn đang cần tra cứu
Ở địa chỉ tìm kiếm trên bạn có thể tra cứu mã bưu điện ở các quận, phường, thôn, xóm của tỉnh Cà Mau một cách nhanh chóng và chính xác tuyệt đối.
Hướng dẫn cách ghi Mã bưu điện Cà Mau
1. Mã bưu điện Cà Mau phải được in hoặc viết tay chính xác, rõ ràng, dễ đọc để không gây thất lạc hàng hòa bưu phẩm.
2. Địa chỉ người sử dụng dịch vụ bưu chính (người gửi và người nhận) phải được thể hiện rõ ràng trên bưu gửi (phong bì thư, kiện, gói hàng hóa) hoặc trên các ấn phẩm, tài liệu liên quan.
3. Địa chỉ người sử dụng dịch vụ bưu chính (người gửi và người nhận) phải được thể hiện rõ ràng trên bưu gửi (phong bì thư, kiện, gói hàng hóa) hoặc trên các ấn phẩm, tài liệu liên quan.
4. Đối với bưu gửi có ô dành riêng cho Mã bưu điện ở phần ghi địa chỉ người gửi, người nhận thì ghi rõ Mã bưu điện, trong đó mỗi ô chỉ ghi một chữ số và các chữ số phải được ghi chính xác, rõ ràng, dễ đọc, không gạch xóa.
5. Mã bưu điện là một thành tố không thể thiếu trong địa chỉ người sử dụng dịch vụ bưu chính (người gửi và người nhận), được ghi tiếp theo sau tên tỉnh/ thành phố và được phân cách với tên tỉnh/thành phố ít nhất 1 ký tự trống.
Lưu ý khi tra cứu mã bưu điện Cà Mau
Top 10 Việt Nam muốn chia sẻ đến bạn một số lưu ý khi bạn tra cứu và ghi mã bưu điện Cà Mau. Nhằm giúp bạn không bị nhầm lẫn hay bối rối khi dùng mã bưu điện để gửi và nhận hàng
Mã bưu điện 6 chữ số có gì khác biệt?
Theo quy định hiện nay thì mã bưu điện Cà Mau chỉ có 5 chữ số.Nhưng đôi khi giao dịch trên website quốc tế có thể bạn sẽ bị yêu cầu điền mã zip code 6 chữ số. Đừng lo lắng,bạn chỉ cần thêm một số “0” vào cuối mã bưu chính của tỉnh/ thành phố Cà Mau để được tính là hợp lệ.
Vậy là mã bưu điện 5 hay 6 chữ số đều đúng cho việc gửi và nhận hàng hóa của bạn. Dùng mã bưu điện 6 chữ số cho giao dịch và vận chuyển quốc tế. Còn 5 chữ số là cho giao dịch và vận chuyển trong nước.
Mã bưu điện Cà Mau khác mã điện thoại
Có rất nhiều trường hợp nhầm lẫn mã bưu điện Cà Mau với mã vùng điện thoại . Để tránh sự nhầm lẫn này thì bạn cần nhớ rõ sự khác biệt giữa hai mã này. Mã bưu điện Cà Mau liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa, thư từ còn mã điện thoại chỉ dành riêng cho việc liên lạc. Sử dụng đúng hai loại mã là bạn sẽ không bị thất lạc bưu phẩm tới tay người khác
Lời kết
Trên đây là chia sẻ của Top 10 Việt Nam về mã bưu điện Cà Mau hiện nay. Thông tin được chúng tôi cập nhật liên tục nhằm chia sẻ một cách chính xác và nhanh nhất tới bạn. Tìm kiếm thông tin mã bưu điện Cà Mau nhanh và chính xác nhất tại Top 10 Việt Nam bạn nhé.

Top 10 Việt Nam là Cộng đồng đánh giá chất lượng dịch vụ, sản phẩm, công ty, thương hiệu, Shop…uy tín tại Việt Nam. Chúng tôi luôn cập nhật và lắng nghe sự góp ý và phản hồi của bạn đọc để hoàn thiện Cộng đồng chung!

